Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh Dịch. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh Dịch. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 31 tháng 1, 2020

Cách chọn số điện thoại hợp phong thủy

By Xuy Tuyet  |  Kinh Dịch

Nhiều bạn hay hỏi tôi cách để chọn 1 số điện thoại đẹp. Nay tôi viết bài để nói chi tiết hơn về vấn đề này. “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”, nhất là đối với những người làm ăn, việc chọn một số điện thoại theo quan niệm mang tới may mắn khá quan trọng, từ đó sinh ra các dịch vụ chọn sim phong thủy, các phần mềm mà mỗi chỗ một khác, gây ra các tranh cãi, khiến nhiều người không biết đúng sai như thế nào giữa bạt ngàn các ứng dụng, trang web xem sim phong thủy. Tôi nhận thấy rằng 1 người đang ở vận tốt thì chỉ cần chọn ngẫu nhiên cũng sẽ có những con số, dãy số tốt đẹp.
Như các bạn đã biết việc lựa chọn 1 số điện thoại thường xem các yếu tố: Âm Dương Tương phối (Đại khái thì số lượng các số chẵn mà bằng các số lẻ trong dãy số thì tốt nhất), Cửu tinh đồ pháp, quan niệm dân gian.
Tôi sẽ giải đáp 2 vấn đề cơ bản cũng là quan trọng nhất và gây ra nhiều tranh cãi nhất, đó là: Hành của dãy số và quẻ dịch của dãy số

1.  Hành của dãy số

Tôi không nói tới Hà Đồ, Lạc Thư hay giải thích dài dòng làm gì cả. Hành của số có 2 quan niệm: Tiên Thiên và Hậu Thiên. Nếu ai đọc Kinh Dịch sẽ biết: Tiên thiên bát quái và Hậu thiên bát quái. Tiên Thiên khởi ở chỗ Sinh, Hậu Thiên khởi ở chỗ Vượng. Hành của số phải lấy theo quan niệm Hậu Thiên (khởi ở chỗ vượng). Tôi thấy nhiều người xem sim phong thủy lấy hành của số theo quan niệm hành của can, đó là sự hạn hẹp.

Theo đó:

Số 0, 5 thuộc hành thổ
Số 1 hành Thủy
Số 2 hành Thổ
Số 3 hành Mộc
Số 4 hành Mộc
Số 6 hành Kim
Số 7 hành Kim
Số 8 hành Thổ
Số 9 hành Hỏa

Xem 1 dãy số thuộc hành gì ta xem hành số của số xuất hiện nhiều lần nhất trong dãy số đó. Trường hợp có 2 số có số lượng bằng nhau trong dãy thì chọn số nào ở gần cuối dãy số hơn sẽ lấy số đó quyết định hành của dãy số.
Ví Dụ: Số 0912345678, ta thấy không có số nào có số lượng vượt trội, sẽ lấy số cuối cùng là số 8 – hành Thổ làm hành của dãy số.
Số 0912678910, ta thấy số lượng các số 0, 9, 1 đều bằng nhau (cùng có 2 số trong dãy). Ta lấy số 0 vì nó ở cuối dãy số. Số 0 – hành thổ
Biết hành của dãy số rồi ta xem hành của dãy số có hợp với bản mệnh hay không, vẫn thường thấy bảo người sinh năm 1989 mệnh Mộc, người sinh năm 1990 mệnh thổ. Đây là cách tìm bản mệnh (bấm nhanh cho bạn nào muốn học)

Hành của dãy số khắc bản mệnh: Xấu
Hành của dãy số sinh cho bản mệnh: Tốt
Bản mệnh khắc hành của dãy số: Chật Vật
Bản mệnh sinh hành của dãy số: Hao tán

2.  Quẻ dịch của dãy số

Tôi thấy phần này có rất nhiều cách khác nhau, người đem cộng lấy tổng rồi lập quẻ; người lại lấy tổng số thứ tự lẻ làm quẻ thượng, tổng số thứ tự chẵn làm quẻ hạ; người thì chia ra 2 nghi để lập quẻ. Vậy cách nào là đúng, là chính xác ?
Cách chính xác nhất để lập quẻ cho 1 dãy số là chia làm 2 nghi để lập quẻ. Cách này đảm bảo tính liên kết và vai trò các số trong dãy là như nhau. Tổng nghi trước chia cho 8 lấy số dư làm quẻ thượng, tổng nghi sau chia 8 lấy số dư làm quẻ hạ. Tổng cả dãy số chia cho 6 lấy số dư làm hào động (chia hết thì lấy hào 6 làm hào động).
Tiên thiên bát quái quy định: Càn (hành kim, tượng trời) – 1, Đoài (hành Kim)  – 2; Ly (Hỏa) – 3; Chấn (Mộc) – 4; Tốn (Mộc) – 5; Khảm (Thủy)– 6; Cấn (Thổ)– 7; Khôn (Thổ)– 8.
Tôi lấy ví dụ 1 số điện thoại: 0912345678
Lấy 5 số đầu làm nghi trước, 5 số cuối làm nghi sau.
Lập quẻ:
Tổng nghi trước: 0+9+1+2+3 = 15 chia 8 dư 7 (Quẻ Cấn)
Tổng nghi sau: 4+5+6+7+8 = 30 chia 8 dư 6 (Quẻ Khảm)
Vậy ta lập được quẻ Sơn Thủy Mông 

Sơn Thủy Mông


Tổng dãy số: 0+9+1+2+3+4+5+6+7+8 = 45 chia 6 dư 3 (Động hào 3)
Vậy quẻ Mông động hào 3 biến quẻ Sơn Phong Cổ

Sơn Phong Cổ

Quẻ hỗ: Địa Lôi Phục
Địa Lôi Phục

Quẻ Thể: Cấn, Quẻ Dụng: Khảm
Trường hợp dãy số có 11 số thì sẽ chia 2 nghi như sau:
5 số đầu là nghi thứ nhất (quan niệm trời trong và nhẹ hơn thì ở trên)
 6 số đầu là nghi thứ hai (quan niệm đất nặng và đục hơn sẽ ở dưới)


Các bạn có thể tham khảo thêm sách Hoa Mai Dịch Số (Thiệu Khang Tiết) về cách lập quẻ này. Có thể áp dụng xem cho biển số xe hoặc các dãy số khác.

Facebook: Luận Giải Tử Vi
Email: tuvixuytuyet@gmail.com

Đại thể 34 quẻ cát trong Kinh Dịch

By Xuy Tuyet  |  Kinh Dịch



Thật ra trong 64 quẻ, không có quẻ nào hoàn toàn tốt, hoàn toàn xấu, còn tùy thuộc vào các hào, các thể.  Dưới đây là đại thể 34 quẻ cát trong Kinh Dịch

1. Thuần Càn: Quẻ đại cát, mang ý nghĩa biểu tượng cho sự giàu có, thịnh vượng, phát triển lớn mạnh, mọi chuyện suôn sẻ, hanh thông.

2. Thuần Khôn: Quẻ đại cát, mang ý nghĩa che chở, bao bọc, nhu thuận, biết nhẫn nại, sử dụng mưu trí để đối phó với những hiểm nguy.

3. Thủy Thiên Nhu: Quẻ cát, mang hàm ý nếu muốn tránh được nguy hiểm, cực đoan để tiến về phía trước thì cần kiên nhẫn chờ đợi.

4. Địa Thủy Sư: Quẻ cát, tượng trưng cho chiến tranh, quyền uy, quân đội, giúp nâng cao địa vị, chức tước. Nếu biết tận dụng luồng sinh khí của quẻ này thì công danh sự nghiệp sẽ cực thịnh.

5. Thủy Địa Tỷ: Quẻ cát, thể hiện sự gần gũi, giúp đỡ lẫn nhau, biểu tượng cho sự thành công mỹ mãn mọi mặt.

6. Thiên Trạch Lý: Quẻ cát, mang ý nghĩa của sự tân tiến, trước những hiểm nguy, rối ren, rắc rối bủa vây nếu có thái độ nhẹ nhàng, nhún nhường thì tức khắc mọi điều sẽ trở nên tốt đẹp.

7. Địa Thiên Thái: Quẻ cát hanh, biểu tượng cho sự bình yên, thái bình, hòa hợp, tiên đoán mọi điều hanh thông, lớn mạnh, phát triển không ngừng.

8. Thiên Hỏa Đồng Nhân: Quẻ cát, tượng trưng cho sự đoàn kết trên dưới, ý thức được quyền lợi của mọi người, hợp tác giúp đỡ để thành công.

9. Hỏa Thiên Đại Hữu: Quẻ đại cát, là sự văn minh, sáng sủa, mạnh mẽ và giàu có. Nếu có sự nhất tâm đồng trí, vừa cương vừa nhu thì sẽ giữ được phú cường lâu bền.

10. Địa Sơn Khiêm: Quẻ cát, thể hiện triết lý đạo đức thực tế rõ ràng, lúc cực thịnh thì nên khiêm tốn để hạn chế sự đố kỵ. Càng khiêm tốn thì vận số càng được thịnh vượng.

11. Lôi Địa Dự: Quẻ lợi, mang đến điềm cát lành, thu được lòng tin tưởng, có niềm vui trong đời sống cũng như trong sự nghiệp.

12. Sơn Hỏa Bí: Quẻ cát, mang khuynh hướng của cuộc sống văn minh, hưởng thụ, biểu tượng cho sắc đẹp bên ngoài, trang trí lịch sự hoặc màu sắc tao nhã.

13. Sơn Thiên Đại Súc: Quẻ cát, báo hiệu thời vận đang đến, bắt đầu hanh thông, có sự bảo hộ của cấp trên, thành công trong công danh sự nghiệp, không ngừng được nâng chức, thăng tiến.

14. Sơn Lôi Di: Quẻ cát, quan lộc hanh thông, những mong muốn phát triển sự nghiệp địa vị đều thuận lợi.

15. Trạch Phong Đại Quá: Quẻ lợi, thể hiện một tình thế vững vàng, mặc dù trước mắt có nhiều gian nan trắc trở nhưng với tinh thần quyết tâm thì mọi việc sẽ đạt được thành công như ý.

16. Thuần Ly: Quẻ hanh, tượng trưng cho sự may mắn, thành công trong mọi lĩnh vực.

17. Trạch Sơn Hàm: Quẻ cát, thể hiện cho sự hợp tác, hưởng ứng thông suốt, mọi việc được thành công như ý.

18. Lôi Phong Hằng: Quẻ cát, thể hiện đạo trung thành với một cá nhân, lý tưởng hoặc quy luật nhất định.Trong sự nghiệp, nếu trung với chính nghĩa, chính sách nhân đạo thì tài lộc sẽ được bền vững, vị trí được nâng cao.

19. Lôi Thiên Đại Tráng: Quẻ cát, báo hiệu vận số của người dụng quẻ thịnh vượng và phát triển lớn.

20. Hỏa Địa Tấn: Quẻ cát, báo hiệu nguy hiểm đã hết, cuộc đời mở ra với bao điều sáng sủa, văn minh đang ở phía trước.

21. Phong Hỏa Gia Nhân: Quẻ cát, thể hiện ý nghĩa gia đình hòa thuận, đường con cái được như ý.

22. Lôi Thủy Giải: Quẻ cát, báo hiệu những khó khăn sẽ sớm được khắc phục, giải quyết, mở ra một thời kỳ mới cho người dụng quẻ đó là cuộc sống dễ dàng, thoải mái hơn, đồng thời thể hiện tinh thần vượt qua khó khăn mạnh mẽ.

23. Phong Lôi Ích: Quẻ cát, thể hiện cho công danh sự nghiệp được mở rộng, được quý nhân phù trợ nên mọi việc khó khăn trở ngại đều có thể vượt qua.

24. Trạch Địa Tụy: Quẻ hanh, thể hiện cho sự đoàn tụ, kết hợp hay gom lại. Quẻ này mang đến vận số thịnh vượng, mọi mong muốn đều có thể được thực hiện.

25. Địa Phong Thăng: Quẻ cát hanh, tượng trưng cho sự mọc lên, tiến bộ, tiến tới, báo hiệu thời vận nâng cao địa vị, tốt nhất cho thăng quan tiến chức.

26. Trạch Hỏa Cách: Quẻ cát, mang đến thành công tốt đẹp, không gây ra những xáo trộn, đại diện cho cuộc cách mạng, thay đổi nhân sinh quan bằng những điều tiến bộ hơn.

27. Hỏa Phong Đỉnh: Quẻ cát hanh, thúc đẩy công danh sự nghiệp sáng lạn, thăng tiến không ngừng, được quý nhân phù trợ, giúp cải vận nhanh chóng.

28. Phong Sơn Tiệm: Quẻ cát, thể hiện sự chuyển động từ từ tới thời vận tốt, không nên hấp tấp mà tiến, phải đặt kế hoạch tiến từng bước vững chắc mới được thành quả ưng ý.

29. Lôi Hỏa Phong: Quẻ cát hanh, thể hiện sự sáng sủa, công danh sự nghiệp được hanh thông, tài lộc dồi dào.

30. Thuần Đoài: Quẻ cát hanh, thể hiện cho sự vui tươi, tốt đẹp đang được nhân đôi, báo hiệucon đường quan lộc rộng mở, tài lộc dồi dào.

31. Phong Thủy Hoán: Quẻ hanh, tượng trưng cho sự thay đổi mang tính chất cải thiện. Quẻ cho thấy thời vận xấu, khó khăn hay rắc rối đang thì tan biến, mở ra một giai đoạn phát triển, mở rộng, bành trướng và đầy triển vọng.

32. Thủy Trạch Tiết: Quẻ cát, khuyên người dụng quẻ cần tiết chế phù hợp trong công việc thẩn trọng và khôn ngoan, càng điều độ, lường trước được sự việc sẽ có thành công mỹ mãn.

33. Phong Trạch Trung Phu: Quẻ cát hanh, thể hiện sự trung thực, thật thà sẽ dẫn đến sự tín nhiệm, công danh sự nghiệp thăng tiến, tài lộc rộng mở.

34. Thủy Hỏa Ký Tế: Quẻ cát hanh, tiên đoán người dụng quẻ đang hưởng sự thành công, danh vọng, công việc làm ăn, sự nghiệp đang đi lên đỉnh cao.

Email: tuvixuytuyet@gmail.com

Nội Dung Thuộc Về: Tử Vi Xuy Tuyết
Facebook: Xem Tử Vi
Điện Thoại: 0988605815
Email: tuvixuytuyet@gmail.com
Có Thể Bạn Quan Tâm:
Nhận luận giải tử vi chuyên sâu, tư vấn phong thủy, vui lòng liên hệ: Email: tuvixuytuyet@gmail.com Facebook: Xem Tử Vi